
Giá lúa gạo hôm nay 5/9/2026: Thị trường ổn định trở lại
13:27 - 16/09/2026
Giá lúa gạo hôm nay 5/9/2026 tại các tỉnh BĐSCL chưa có thay đổi mới. Còn giá gạo xuất khẩu của Việt Nam ổn định, giao dịch quanh ngưỡng 373-538 USD/tấn.
Hoa sâm đã nở trên đất phù sa
Giá tiêu hôm nay 24/9/2026: Đắk Nông giảm nhẹ 500 đồng/kg
Sơn La rà soát toàn bộ vùng trồng cà phê phục vụ EUDR
Giá lúa gạo hôm nay 24/9/2026: Lúa tươi tăng nhẹ, gạo nguyên liệu phân hóa
Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 5/9/2026 mới nhất
Giá lúa gạo hôm nay 5/9 ở trong nước
Thị trường lúa gạo ngày 5/9/2026 duy trì ổn định ở cả hai mặt hàng lúa và gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (5/9) chưa có thay đổi mới, giao dịch vẫn chậm.
Lượng lúa ở Vĩnh Long còn ít. Giao dịch tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh đang cầm chừng.
| Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 6.000-6.200 |
| Lúa OM 5451 | 6.400-6.500 |
| Lúa Đài Thơm 8 | 6.500-6.700 |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.500-6.700 |
| Lúa OM 34 (tươi) | 5.800-5.900 |
| Lúa Nàng nhen (khô) | 20.000 |
| Lúa Nàng Hoa 9 | 6.000-6.200 |
| Lúa tươi IR 504 | 6.200-6.400 |
Còn giá gạo hôm nay (5/9) vẫn đi ngang, lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít.
Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
| Gạo nguyên liêu | Giá (đồng/kg) |
| IR 504 | 8.900-8.950 |
| CL 555 | 8.900-8.950 |
| OM 5451 | 9.300-9.400 |
| OM 18 | 8.700-8.850 |
| Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 |
| OM 380 | 7.500-7.600 |
| Sóc Thơm | 7.500-7.600 |
Còn ở các chợ bán lẻ, giá mặt hàng này tiếp tục đi ngang. Cụ thể:
| Gạo bán lẻ | Giá (đồng/kg) |
| Gạo Nàng Nhen | 28000 |
| Gạo Hương Lài | 22000 |
| Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.500-18.000 |
| Gạo Đài Thơm | 15.500-16.500 |
| Gạo trắng thông dụng | 16000 |
| Gạo thường | 13.500-15.500 |
| Gạo Sóc thường | 14.000-15.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20000 |
| Gạo Nhật | 22000 |
| Gạo OM 18 | 15.500-16.500 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.600-8.700 đồng/kg, còn cám giao dịch trong khoảng 7.500-7.600 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 5/9/2026 không có thay đổi mới so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 5/9 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam giữ đà đi ngang so với hôm qua.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn.
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) |
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 470-480 |
| Gạo thơm 100% tấm | 373-377 | |
| Jasmine | 534-538 | |
| Thái Lan | Gạo 5% tấm | 453-457 |
| Gạo 100% tấm | 366-370 | |
| Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 364-368 |
| Gạo 100% tấm | 304-308 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366-370 USD/tấn. Ở Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 364-368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304-308 USD/tấn.
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 5/9
TP. Cần Thơ đang thúc đẩy xây dựng hệ thống bản đồ số nhằm quản lý hiệu quả vùng lúa năng suất, chất lượng cao. Đầu năm 2026, thành phố quy hoạch 179.280ha tại 66 xã, phường, nhưng phương án hiện mới xác định diện tích theo địa bàn hành chính, chưa thể hiện cụ thể ranh giới và hiện trạng từng khu vực.
Theo ngành nông nghiệp, việc thiếu dữ liệu không gian gây khó khăn trong xác định các vùng sản xuất tập trung, theo dõi biến động đất đai, cấp mã số vùng trồng cũng như đầu tư thủy lợi và triển khai chính sách hỗ trợ lúa chất lượng cao, phát thải thấp. Vì vậy, hệ thống GIS được xem là công cụ cần thiết để quản lý chính xác hơn quỹ đất và hạn chế tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự phát.
Theo kế hoạch, Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp sẽ xây dựng bản đồ tổng thể thành phố tỷ lệ 1/100.000, đồng thời lập bản đồ chi tiết đến từng xã, phường với tỷ lệ 1/5.000-1/10.000. Dữ liệu tích hợp gồm địa giới, đất đai, mùa vụ, năng suất, sản lượng và hạ tầng sản xuất.
Trong quá trình rà soát, một số địa phương đề xuất điều chỉnh diện tích. Thành phố yêu cầu việc bổ sung hoặc cắt giảm phải căn cứ thực tế sản xuất, hạ tầng, khả năng cơ giới hóa và định hướng sử dụng đất, nhằm bảo đảm vùng quy hoạch có tính tập trung, ổn định và phù hợp lâu dài.
